Thegioidongho xin giới thiệu đến độc giả phần Thuật Ngữ Kỹ Thuật dành
cho ngành đồng hồ.
Quá trình biên
phiên dịch được sưu tầm nhiều nguồn khác nhau và do khả năng dịch thuật
có giới hạn nên việc thiếu sót, không sát nghĩa sẽ khó tránh khỏi.
Thegioidongho rất mong nhận được sự đóng góp, góp ý từ độc giả để chúng
tôi hoàn thiện hơn
Chúng tôi cũng xin phép liệt kê những nguồn mà chúng tôi sưu tầm cho độc
giả tiện theo dõi và mọi đóng góp, góp ý xin thảo luận tại đây
Thời gian những những kì trăng non liên tiếp, được thể hiện trên la bàn đồng hồ từ 1 đến 29.5 ngày, tương ứng với giai đoạn xoay vòng của mặt trăng xung quanh trái đất.
Một đồng hồ bỏ túi, đồng hồ đeo tay, hoặc đồng hồ để bàn tự động phát âm thanh ngay thời điểm đặt trước. Chức năng báo thức trở nên phổ biến bởi Eterna vào năm 1908 với sự có mặt của đồng hồ đeo tay báo thức.
Một chức năng mà qui định độ cao qua việc phản ứng với những thay đổi về áp lực của không khí do phong vũ biểu ghi, thường tìm thấy trong những chiếc đồng hồ của thủy thủ. Chú ý rằng bên trong một khoang máy bay có áp suất, dụng cụ đo độ cao sẽ ghi lại như thể trên mặt đất.
Một đồng hồ cho biết thứ, ngày, tháng, và 24 giờ, tự động điều chỉnh cho các tháng ngắn và dài. Chỉ cần lại lịch một năm một lần, từ cuối tháng 2 đến mùng 1 tháng 3. (Tháng 2 bình thường 28 ngày; cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày).
Đồng hồ không chịu ảnh hưởng hoặc ít chịu ảnh hưởng của từ trường. Đối với những lò xo quả lắc của một quả lắc đồng hồ cơ, hợp kim niken không từ tính được sử dụng.
Superficial glass treatment assuring the dispersion of reflected light. Better results are obtained if both sides are treated, but in order to avoid scratches on the upper layer, the treatment of the inner surface is preferred.
Arabic numerals, which were widely used on watch dials towards the eighteenth century, allow greater scope for fantasy than their Roman counterparts. The majority of fine-quality watch companies use both Arabic and Roman numerals without distinction.
A watch provided with a movement capable of releasing an acoustic sound at the time set. A second crown is dedicated to the winding, setting and release of the striking-work; an additional center hand indicates the time set
A chronograph or sports counter whose dial includes an asthmometer scale indicating the number of respirations per minute. Usually calibrated for 15 respirations,
Một loại đồng hồ cho biết thời gian dựa vào mặt trời, mặt trăng và các vì sao, ví dụ như phương trình thời gian, tuần trăng, thời gian theo thiên văn, kim đồng hồ mặt trời, thời gian mặt trời mọc, mặt trời lặn, hoàng đới, và đĩa sao.
A caesium clock draws on the hypothesis of stable atomic properties, in particular the frequency of radiation corresponding to the transitions between two energy levels.